Hướng Dẫn Cài Đặt Biến Tần Rockwell/Allen-Bradley: PowerFlex 400

    PowerFlex 400 là dòng biến tần chuyên dùng cho bơm quat, có thể gắn thêm relay option để dùng chức năng SWAP bơm. Với dải công suất lựa chọn từ 2.2 đến 250KW, PowerFlex 400 đã được khách hàng tin dùng và ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp.
    PowerFlex 400 đáp ứng được rất nhiều yêu cầu điều khiển như:  
        + Tích hợp sẵn chứ năng điều khiển PID
        + Tích hợp sẵn cổng truyền thông nối tiếp RS485, Modbus RTU
        + Mở rộng truyền thông bởi các option bao gồm: DeviceNet™, EtherNet/IP™, ControlNet™, PROFIBUS™ DP, BACnet®, LonWorks® and Bluetooth.
        + Phần mềm lập trình là: Connected Component Workbench
        + Tích hợp 7 ngõ vào Digital Input
        + Tích hợp 2 ngõ vào Analog
        + Tích hợp 2 ngoc ra Analog
        + Tích hợp 2 Relay đa năng
   Sau đây chúng ta sẽ tham khảo hướng dẫn cài đặt cho biến tần PowerFlex 400
1. Cài đặt cơ bản: 
    Tương tự như các dòng biến tần khác, trước khi cài đặt ta cần lấy thông số trên nameplate của động cơ
        + Dòng điện động cơ (A)
        + Điện áp động cơ (V)
        + Tần số động cơ (Hz)
        + Số cực động cơ 
        + Số vòng quay /phút (R.P.M)
    Đây là các thông số cơ bản cần nhập vào khi cài đặt một biến tần bất kì, đối với biến tần PowerFlex 400 sẽ có các thông số tương ứng sau cần cài đặt: 
        + Số P31: Nhập vào điện áp động cơ (V)
        + Số P32: Nhập vào tần số động cơ (Hz)
        + Số P33: Nhập vào dòng điện định mức của động cơ (A)
        + Số P34: Nhập vào tần số min (Hz)
        + Số P35: Nhập vào tần số max (Hz)
        + Số P36: Chọn cách khởi động động cơ
            - Chọn P36=0 nếu bạn muốn chạy bằng nút trên bàn phím của biến tần
            - Chọn P36=1 Nếu bạn muốn khởi động biến tần bằng cách đấu dây, chạy bằng công tắc On/Off ở ngoài, chế độ 3 dây

            - Chọn P36= 2 Nếu bạn muốn khởi động biến tần bằng cách đấu dây, chạy bằng công tắc On/Off ở ngoài, chế độ 2 dây            

            - Chọn P36= 5 Nếu bạn muốn khởi động biến tần qua mạng, dùng các option truyền thông mạng
        + Số P37: Stop Mode
            - Chọn P37= 0 :Ramp CF- dừng có điều khiển, dừng theo thời gian
            - Chọn P37= 1 : Coast CF - dừng tự do, động cơ sẽ dừng theo quán tính
        + Số P38: Chọn tham chiếu tần số
            - Chọn P38=0: Chỉnh tốc độ bằng bàn phím biến tần
            - Chọn P38=1: Tần số internal
            - Chọn P38=2: 0-10V, dùng cổng ngõ vào Analog 0-10V, ví dụ: biến trở
            - Chọn P38=3: 4-20mA: Dùng ngõ vào Anlog dòng điện
            - Chọn P38= 4: Preset Speed, chạy theo tốc độ đặt trước
            - Chọn P38=5: chạy theo tham chiếu qua mạng truyền thông
        Số P39: Chọn thời gian tăng tốc từ 0-600s
        Số P40: Chọn thời gian giảm tốc từ 0.01-600s
    Trong trường hợp muốn reset thông số biến tần về giá trị mặc định nhà máy ta chọn số P41=1, tất cả thông số đã cài đặt sẽ được reset về mặc định ban đầu của nhà máy.
2. Cài Đặt Nâng Cao
    2.1 Cài đặt PID cho biến tần PowerFlex 400
        Chương trình chạy PID thông thường áp dụng khi trên đường ống có dùng một bộ cảm biến để hồi tiếp tín hiệu áp suất, tín hiệu này là tín hiệu Analog và có thể là áp hoăc dòng có giá trị thông thường là 0-10V hoặ 4-20mA.
        Trước hết chúng ta cần đấu dây tín hiêu hồi tiếp từ sensor áp về ngõ vào analog của biến tần
Như hình trên ta có thể chọn cổng AI1 hoặc AI2 làm tín hiệu hồi tiếp, hoặc có thể chọn 1 ngõ làm tín hiệu hồi tiếp và ngõ kia làm setpoint. 
Setpoint ở đây là điểm đặt cần để cho bơm luôn chạy và giữ áp trong đường ống luôn ổn định
Ví dụ: Nước trong đường ống có áp suất nhỏ nhất là 0bar, lớn nhất là 10bar, bây giờ mình muốn áp suất trong đường ống luôn giữ ở mức 5bar thì mình sẽ cài Setpoint là 5bar. Vậy thì khi áp suất lớn hơn 5bar biến tần phải tự động giảm tốc đọ xuống, và nếu nhở hơn 5bar thì biến tần tăng tốc lên đẻ giữ áp suất luôn cân bằng. Để cài đặt PID cho PowerFlex 400 ta cài các thông số sau.
    + P152: PID Ref Sel 
            = 1: PID Setpoint  nếu muốn cài đặt setpoint thẳng trong biến tần        
            = 2: Analog in 1  nếu muốn cài đặt setpoint thông qua ngõ vào AI1
            = 3: Analog in 2  nếu muốn cài đặt setpoint thông qua ngõ vào AI2
    + P153: PID Feedback Sel 
            = 0: Chọn cổng AI1
            = 1: Chọn cổng AI2
            = 2: Chọn qua option truyền thông
       + P154: PID Prop Gain
       + P155: PID Integ Time
       + P157: PID setpoint
    2.2 Một số thông số thường dùng
        +P165: Start at Powerup: Bật nguồn lên biến tần khời động luôn khi lệnh chạy đã có sẵn
        + T51: cài đặt chức năng cho terminalinput 1
        + T52: cài đặt chức năng cho terminalinput 2
        + T53: cài đặt chức năng cho terminalinput 3
        + T54: cài đặt chức năng cho terminalinput 4
        + T55: cài đặt chức năng cho Relay out 1
        + T56: cài đặt chức năng cho Relay out 2

    Trên đây là một số hướng dẫn cơ bản và thông dụng, để được hướng dẫn chi tiết hơn vui lòng liên hệ với chúng tôi. xin cảm ơn quí khách

Comments